[爆卦]verb-ing examples是什麼?優點缺點精華區懶人包

雖然這篇verb-ing examples鄉民發文沒有被收入到精華區:在verb-ing examples這個話題中,我們另外找到其它相關的精選爆讚文章

在 verb-ing產品中有15篇Facebook貼文,粉絲數超過6,101的網紅與芬尼學英語 Finnie's Language Arts,也在其Facebook貼文中提到, 政協/愛國藝人陳小春前排開演唱會,好多網友都留意到演唱會嘅主題係「stop angry」(你可以不生氣了嗎),網民紛紛抨擊呢句係中式英文,究竟呢句說話可以地點樣用正確嘅英文表達呢?用stop + verb-ing同don’t + verb可以組成邊啲好用嘅英文句子呢? 即刻去片學識! 去片:ht...

 同時也有2部Youtube影片,追蹤數超過106萬的網紅Adam Bradshaw,也在其Youtube影片中提到,Sup yo? เป็นสแลงที่แปลว่า What’s up? ก็คือ ว่าไง เป็นไงมั่ง วิธีตอบคือ Not much, just…V.ing (just อะไรซักอย่าง ตามด้วย verb ing ) เช่น Not much, just...

verb-ing 在 Adam Bradshaw Instagram 的最佳解答

2020-05-10 12:48:43

ในภาษาอังกฤษไม่มีคำที่แปลว่า น่า... โดยตรง น่าทำ That looks fun. / That looks like a lot of fun. / I’d love to do that. ดูน่าสนุกจัง ฉันอยากทำบ้าง I’...

  • verb-ing 在 與芬尼學英語 Finnie's Language Arts Facebook 的最讚貼文

    2020-03-13 12:00:01
    有 16 人按讚

    政協/愛國藝人陳小春前排開演唱會,好多網友都留意到演唱會嘅主題係「stop angry」(你可以不生氣了嗎),網民紛紛抨擊呢句係中式英文,究竟呢句說話可以地點樣用正確嘅英文表達呢?用stop + verb-ing同don’t + verb可以組成邊啲好用嘅英文句子呢?

    即刻去片學識!

    去片:https://youtu.be/IEb4Ap1sblo

  • verb-ing 在 อาจารย์อดัม Facebook 的最佳解答

    2019-12-19 09:16:52
    有 2,433 人按讚

    น่าทำ น่าลอง น่ากิน คุ้ม ควรค่า ภาษาอังกฤษพูดอย่างไร

    ในภาษาอังกฤษไม่มีคำที่แปลว่า น่า... โดยตรง
    น่าทำ
    That looks fun. / That looks like a lot of fun. / I’d love to do that.

    ดูน่าสนุกจัง ฉันอยากทำบ้าง
    I’d like to try that. / I would love to try that.

    อาจใช้ Worth ตามด้วย Verb + ing
    หมายถึงควรค่าแก่การ...

    It’s worth trying. / It's worth a try.
    มันควรค่าแก่การลอง น่าลองดูนะ

    It’s worth playing.
    มันควรค่าแก่การเล่น น่าลองเล่นดูนะ

    It’s worth listening to.
    น่าลองฟังดู

    This film is worth watching.
    หนังเรื่องนี้น่าไปดู

    คำกริยาบางคำอาจตามด้วย -able แล้ว
    แปลว่า น่า... ได้ (แต่ไม่ทุกคำ) เช่น
    lovable น่ารัก
    adorable น่าชื่นชม น่าหลงใหล
    forgettable น่าลืม
    laughable น่าหัวเราะ
    edible กินได้
    แต่ถ้าน่ากินก็ต้องใช้ That looks appetizing. หรือ That looks delicious.

    Was it worth it?
    คุ้มมั้ย (ถามถึงสิ่งที่ทำไปแล้ว)

    Yes, it was worth it.
    คุ้มค่านะ

    No, it wasn’t worth it.
    ไม่คุ้มเลย

  • verb-ing 在 IELTS Fighter - Chiến binh IELTS Facebook 的最佳貼文

    2019-08-02 02:51:18
    有 97 人按讚

    40 MẸO HỌC IELTS SPEAKING CỦA THẦY #SIMON
    ❌ Càng đọc về sau càng hay!

    Trong phần 2 bài thi IELTS Speaking, thí sinh được yêu cầu thuyết trình trong vòng 1 dến 2 phút về một vài chủ đề lấy trong ngữ cảnh xã hội hằng ngày.
    Thí sinh sẽ phải dựa vào các câu gợi ý trong phiếu đề thi được phát (như hình minh họa dưới đây) để xây dựng bài nói của mình.

    Describe a change that will improve your local area
    You should say:
    What is the change is
    How the change works
    What kinds of problems the change will solve
    How you feel about the change
    Thí sinh có khoảng một phút để chuẩn bị trên giấy nháp được phát, sau đó trình bày phần bài của mình trong vòng 1 đến 2 phút. Tóm lại, thời gian dành cho phần thi thứ 2 sẽ vào khoảng 3 đến 4 phút.

    Vậy làm thế nào để chuẩn bị tốt cho phần thi IELTS Speaking Part 2?
    - Cách thức hiệu quả nhất chính là luyện tập cùng 1 người bạn của mình hằng ngày. Bạn sẽ có thêm cơ hội trao đổi bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc, sau đó cùng trao đổi để tìm ra các vấn đề gặp phải khi phát âm, vấn đề về từ vựng ngữ pháp v.v… Từ đó bạn sẽ tìm ra được điểm yếu của bản thân khi nói để cải thiện đúng không nào?
    - Các bạn trong nhóm cũng nên đặt thêm câu hỏi liên quan dến chủ đề được chọn nhằm mở rộng hơn các ý đã có sẵn.
    - Bạn cũng nên thu âm và tự chấm điểm bài nói của mình dựa trên các tiêu chí chấm thi hoặc có thể nhờ những người có kinh nghiệm nghe và cho điểm nhận xét.
    - Tối đa hóa số điểm của mình bằng cách luyện tập các chủ điểm được ra trong các kỳ thi gần nhất.


    TIP cho phần 2 IELTS Speaking
    - Bạn cần chú ý sử dụng hợp lý khoảng thời gian chuẩn bị 1 phút để viết lại các từ khóa, ý chính cho chủ điểm của bạn. Nhớ rằng, bạn không bao giờ được viết câu đầy đủ trong thời gian chuẩn bị vì điều đó có thể làm bạn tốn rất nhiều thời gian cũng như làm chậm dòng suy nghĩ của bạn.
    - Trong khoảng thời gian nói (1-2 phút), để đạt được điểm cao, bạn nên cố gắng giữ cho tinh thần thật thoải mái. Bạn không cần phải cố lái theo gợi ý trong phiếu đề thi nếu bạn cho rằng các ý tưởng đưa ra không hợp lý. Thay vào đó, các bạn có thể xây dựng bài viết của mình theo cấu trúc: mở bài, thân bài và kết luận.
    ● Mở bài
    Một mở bài mang tính “nghiêm túc” là điều không cần thiết. Bạn vẫn có thể đi thằng vào câu trả lời bằng cách sử dụng các cấu trúc như: I would love to talk about… | I prefer talking about…because…
    ● Thân bài
    Cần chắc chắn rằng trong bài nói của bạn các thì được sử dụng một các đa dạng. Để làm được điều này các bạn nên:
    1. Nói thêm về quá khứ:
    Để chuyển hướng bài nói về một sự kiện trong quá khứ một cách trôi chảy, các bạn có thể sử dụng các từ như “anyhow” hoặc một số cấu trúc thì quá khứ như:
    - Quá khứ đơn giản (Verb –ed)
    - Quá thứ tiếp diễn (was/ were + verb-ing): thời này được sử dụng để nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
    Ví dụ: I was reading book at 8:00 pm yesterday
    hoặc khi cần một bối cảnh cho một hành động khác
    Ví dụ: The children were playing badminton when I came back.
    - Quá khứ hoàn thành
    - Động từ khuyết thiếu + have + phân từ hai (ví dụ: could/must/should/might/must + have + known)
    - Used to + verb: Nói về một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ và hiện tại đã chấm dứt.
    - Would + verb: Mô tả một thói quen
    2. Mô tả một cách chi tiết:
    Bạn có thể bắt đầu bài nói của mình bằng câu: “So let me tell you about (X) in a little more detail.” Từ đó các bạn có thể bắt đầu thỏa thích “khoe khoang” khả năng sử dụng từ vựng, ngữ pháp, ngữ đồng vị và thành ngữ. Các bạn nên nhớ, nhìn chung trong phần thi speaking, giám khảo chấm IELTS sẽ đánh giá tất cả các kỹ năng bao gồm: phát âm, ngữ pháp, từ vựng, khả năng trôi chảy, độ mạch lạc của bài nói. Tuy nhiên trong phần 2 này, có hai kỹ năng sẽ được tập trung chấm điểm nhiều nhất, đó chính là độ trôi chảy (fluency) và tính mạc lạc (coherence).
    3. Trình bày quan điểm cá nhân:
    Sau khi hoàn thành xong nội dung yêu cầu, bạn cũng có thể mở rộng câu trả lời của mình bằng cách nói: “If you ask me/In my view/I would say + (ý kiến về chủ đề được giao)”
    4. Bàn về tương lai:
    Bạn nên sử dụng ít nhất 3 thì trong bài nói để chúng tỏ bạn có khả năng sử dụng ngữ pháp linh hoạt. Để bàn về tương lai bạn có thể sử dụng cụm: ‘With regards to the future…. Kết hợp với một số cấu trúc thì tương lai như:
    + To be going to Infinitive
    + Will/Won’t Verb infinitive
    + Tương lai hoàn thành: will have + past participle
    + Hiện tại tiếp diễn để nói về lịch cụ thể
    ● Kết luận
    Có hai cách khác để kết thúc “gọn gàng” phần trả lời Part 2:
    - Dẫn lại đề bài
    - Dẫn lại ý chính, đặc biệt cảm xúc chính qua câu truyện của bạn
    Đừng quên sử dụng một số từ báo hiệu phần kết luận như: “So …” “As you can see …” ”To sum up …”
    Điều quan trọng nhất là bạn phải luyện tập thường xuyên tại nhà và cố gắng áp dụng chiến thuật này với các chủ đề khác nhau để tăng độ khó và tránh sự nhàm chán.
    Nếu các bạn đang cần kế hoạch học Speaking có thể tham khảo ngay Hướng dẫn tự học IELTS Speaking từ 0-7.0 do IELTS Fighter thực hiện nhé.
    ----------------
    Link tải chi tiết: http://bit.ly/2YlmWk9

  • verb-ing 在 Adam Bradshaw Youtube 的最佳解答

    2021-03-16 09:19:18

    Sup yo? เป็นสแลงที่แปลว่า What’s up? ก็คือ
    ว่าไง เป็นไงมั่ง

    วิธีตอบคือ
    Not much, just…V.ing (just อะไรซักอย่าง ตามด้วย verb ing )
    เช่น Not much, just watchin’ YouTube.
    ไม่ได้ทำอะไรมากมาย แค่ดูวิดีโอในยูทูป


    พลังงานทดแทน ( Alternative Energy) อย่างพลังงานชีวมวล (Biomass Energy)

    depends on ที่แปลว่าขึ้นอยู่กับ
    จะเชื่อมเสียงเป็น ดิเพ่นซอน dependzon
    อย่างเช่นอีกประโยคหนึ่งที่ใช้บ่อยคือ
    It depends on the situation.
    มันขึ้นอยู่กับสถานการณ์

    ชุมชนจะเข้ามามีส่วนร่วม (public participation)

    ระบบสหกรณ์ (cooperatives)
    วิสาหกิจชุมชน (community enterprise)
    ผลกระทบด้านสุขภาพ (health impact)
    ผลกระทบด้านสิ่งแวดล้อม (environmental impact)

    ถ้าจะพูดเป็นภาษาอังกฤษว่า บางคนกังวลเกี่ยวกับผลกระทบ
    เราไม่ได้พูดว่า Some people are concern about the consequences. (Impact an their heath)
    ต้องเติม -ed เป็น concerned
    Some people are concerned about the consequences.
    หรือใช้คำว่า worried แทนก็ได้ เป็น

    Some people are worried about the consequences.
    ไม่ใช่ Some people are worry นะครับ

    สอบถามเรื่องคอร์สได้ที่ไลน์ https://lin.ee/uVp0whL (@ajarnadam) หรือโทร 02 612 9300
    รายละเอียดคอร์ส https://www.ajarnadam.tv/
    FB: http://www.facebook.com/AjarnAdamBradshaw
    IG: https://www.instagram.com/ajarnadam
    Twitter: http://twitter.com/AjarnAdam
    #มนุษย์ไฟฟ้า #มนุษย์ไฟฟ้าอัศวิน #กองทุนพัฒนาไฟฟ้า

  • verb-ing 在 UNFOX English Youtube 的最讚貼文

    2020-11-14 04:00:06

    อยากฝึกพูดภาษาอังกฤษตัวต่อตัว หรือเรียนภาษาอังกฤษออนไลน์แบบบุฟเฟ่ต์
    สมัครได้เลย ​https://www.unfoxenglish.com/
    สอบถามแอดไลน์ ​https://lin.ee/5uEdKb7h

    Facebook: https://www.facebook.com/unfoxenglish
    Instagram: https://www.instagram.com/lactawarakorn

    ติดต่องาน
    Email: unfoxofficial@gmail.com

你可能也想看看

搜尋相關網站