[爆卦]shoplifting dataset是什麼?優點缺點精華區懶人包

雖然這篇shoplifting dataset鄉民發文沒有被收入到精華區:在shoplifting dataset這個話題中,我們另外找到其它相關的精選爆讚文章

在 shoplifting產品中有13篇Facebook貼文,粉絲數超過4萬的網紅IELTS Thanh Loan,也在其Facebook貼文中提到, TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ CRIME CHẤT LƯỢNG DÀNH RIÊNG CHO WRITING TASK 2 Đây sẽ là 1 series mới của cô Loan, hoàn toàn FREE.. Cô sẽ dần dần biên soạn nhóm ...

 同時也有9部Youtube影片,追蹤數超過57萬的網紅RAP'TUM GAMERChannel,也在其Youtube影片中提到,GTA V - LSPDFR มาเป็นตำรวจในเกม GTA V ตำรวจสายเเว๊นป่วนประชาชนฮ่าๆ #20 1.OpenIV https://www.gta5-mods.com/tools/openiv 2.ScriptHookV http://www.dev-...

  • shoplifting 在 IELTS Thanh Loan Facebook 的最佳貼文

    2021-07-23 01:51:58
    有 56 人按讚

    TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ CRIME CHẤT LƯỢNG DÀNH RIÊNG CHO WRITING TASK 2
    Đây sẽ là 1 series mới của cô Loan, hoàn toàn FREE.. Cô sẽ dần dần biên soạn nhóm từ vựng IELTS theo các chủ đề thường thấy trong Writing Task 2, bám sát theo cuốn 'Ideas for IELTS topics' của thầy Simon. Mong được các bạn LIKE và SHARE ủng hộ, và tiếp tục theo dõi các chủ đề sau nhé!
    -----------------------
    Link download: https://drive.google.com/file/d/1ygyLbz1tleaj2LKjnehpsPTQRkmVFmVu/view?usp=sharing
    Sách IELTS do Thanh Loan team biên soạn: https://ielts-thanhloan.com/danh-muc/sach-ielts-thanh-loan-viet
    -----------------------
    💥 Các loại, nhóm tội phạm
    ➖ minor crimes = petty crimes: tội phạm nhỏ, vặt vãnh
    Ví dụ: shoplifting (trộm cắp vặt); shoplifter (tên trộm vặt)
    pickpocketing (móc túi)
    ➖ serious crimes = severe crimes: tội phạm nghiêm trọng
    murder (v) giết người; murderer (n) kẻ sát nhân; murder (n) việc giết người
    smuggle (v) buôn lậu, smuggling (n) việc buôn lậu; smuggler (n) kẻ buôn lậu
    manslaughter (n) ngộ sát
    sexual assault (n) xâm phạm tình dục
    ➖ organized crimes: tội phạm có tổ chức
    ➖ juvenile delinquencies = youth crimes: tội phạm vị thành niên
    💥 Cách trừng trị/ phạt tội phạm
    ➖ punishment (noun): trừng phạt; Punish (verb): trừng phạt
    ➖ fines (n): phạt tiền
    ➖ imprisonment (n): phạt tù
    - to serve a prison sentence (v.phr): chịu án tù
    - a whole-life prison sentence (n.phr): một án tù chung thân
    - to be put in prison = to be sent to prison = to be put in jail (v.phr): nhốt ai đó vào tù
    - to leave prison (v.phr): ra tù
    - to be released (from prison) (v.phr): được thả tự do
    - a criminal record (n.phr): tiền án tiền sự
    - rehabilitation (n.phr): sự cải tạo; rehabilitate (v.phr): cải tạo
    - to impose a strict punishment on somebody (v.phr): áp dụng phạt nghiêm khắc với …
    ➖ death penalty = capital punishment (n.phr): án tử hình
    - to receive/ carry death penalty (v.phr): nhận, lĩnh án tử hình
    ➖ community services (n.phr): phạt bằng cách làm các việc có ích cho xã hội
    💥 Một số cụm động từ liên quan đến chủ đề crime
    ➖ catch criminals (v.phr): bắt tội phạm
    ➖ prevent crime – deter crime – act/ serve as a good deterrent (v.phr): ngăn chặn/ như một cách ngăn chặn tội phạm
    ➖ convict (v.phr): kết án; convict (n.phr): kẻ bị kết án; conviction (n.phr): sự kết án
    ➖ execute (v.phr): thi hành án; execution (n.phr): việc thi hành án
    ➖ pose a threat to society (v.phr): là mối đe dọa với xã hội
    --------------------------
    🔥 Đạt IELTS 6.0+ chỉ từ 1.2 triệu với khóa học online: https://ielts-thanhloan.com/
    🔥 GIẢM GIÁ SỐC! Đồng giá 99k cho những cuốn sách độc quyền trên IELTS Thanh Loan: https://ielts-thanhloan.com/danh-muc/sach-ielts-thanh-loan-viet
    🔥 Chữa bài IELTS Writing nhanh - chi tiết - chi phí thấp:https://ielts-thanhloan.com/chua-bai-ielts-writing

  • shoplifting 在 IELTS Nguyễn Huyền Facebook 的最佳解答

    2021-05-19 13:01:08
    有 326 人按讚

    CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG GÌ KHI CHỈ CÒN 1 THÁNG ÔN THI?
    Sau đây là 1 số chia sẻ về những gì Huyền nghĩ mình nên chuẩn bị cho từng kỹ năng khi chỉ còn 1 tháng để ôn:
    🎯🎯SPEAKING
    - Thực hành ôn đều cả 3 part (với mục tiêu 6.5+), còn các bạn có mục tiêu 5-5.5, bạn nên dành nhiều sự tập trung hơn vào 2 part đầu.
    - Nắm được cách trả lời các dạng câu hỏi quen thuộc
    Ví dụ:
    Do you like X?
    What do you like most about X?
    How has X changed in recent years?


    - Chuẩn bị các đề tài (ít nhất phải ok các chủ đề thường gặp như: Study/Work, Hometown, Hobbies, …), mỗi đề tài mình chuẩn bị khoảng 3-5 câu hỏi.
    Ví dụ: STUDY
    Do you work or are you a student?
    What do you like most about your study?
    Do you prefer to study alone or with others?


    - Nắm được cơ bản cách trả lời (mindmap) của 6 chủ đề chính trong Part 2: https://ielts-nguyenhuyen.com/ielts-speaking-part-2-6-topic-chinh/
    - Học các kéo dài câu trả lời cho Part 3: https://ielts-nguyenhuyen.com/cach-tra-loi-ielts-speaking-part-3/

    Ví dụ: Cấu trúc IT DEPENDS (ON …)
    "How do you feel about others borrowing things from you?
    Well, I think it DEPENDS ON the things that they want to borrow from me. If they are low-cost objects, like hairpins, pens, small amounts of money, clothes or even books, I will happily lend them out, and sometimes, I may also give them as a gift. However, if it is a pricey product or a large sum of money, I will have to consider carefully and will likely not give it to people who I can’t trust."

    - Chuẩn bị sẵn các tình huống “bất ngờ” như: Lỡ mình ko hiểu từ nào trong câu hỏi, …
    Ví dụ:
    * Nếu mình không hiểu câu hỏi → muốn đề nghị giám khảo giải thích câu hỏi đó → Could you explain that, please?
    * Nếu có 1 hay 1 vài từ trong câu hỏi mà mình không hiểu → muốn giám khảo giải thích nghĩa của các từ đó → Could you explain what … means, please?

    - Chuẩn bị các mẫu câu nhằm mục đích “câu thời gian” để mình có thêm thời gian nghĩ ý tưởng.
    Ví dụ: That’s a difficult question, let me think for a second.

    🎯🎯WRITING:
    - Hệ thống sườn mẫu (nếu được) cho các dạng bài chính. (Để khi gặp đề “lạ” trong Task 2 chẳng hạn, mình lỡ bị mất kiểm soát về thời gian khi làm bài thì mình có thể áp dụng các câu trong sườn mẫu - để đảm bảo mình làm đủ 3 phần Mở - Thân-Kết.

    Ví dụ sườn mẫu cho dạng Discuss both views and give your own opinion.

    It is argued that …, whist those with the opposing view believe that …. This essay discusses both sides of this argument and then I will give my own perspective.

    On the one hand, …

    On the other hand, …

    In conclusion, I believe both arguments have their merits. On balance, however, I feel that … because (of) …

    - Nhìn lại quyển vở học từ vựng theo chủ đề. (cố gắng hệ thống từ vựng theo các chủ đề chính để mình có thể linh hoạt làm bài thi). Huyền sẽ nói chi tiết hơn về từ vựng ở phần dưới.

    - Viết bài và gửi sửa
    Bạn có thể tham khảo 4 dịch vụ sửa này nhé: https://ielts-nguyenhuyen.com/sua-bai-ielts-writing-online/

    - Phân tích bài mẫu
    https://drive.google.com/file/d/1z4C1KJWT9N5XJUS6it5wOt_gRYJ99yvY/view?usp=sharing
    https://drive.google.com/file/d/1FbgjHmi7Nu5EKRchrjg9wRSoQAHb9YkR/view?usp=sharing
    https://www.ieltsanswers.com/ielts-writing-essay-questions.html
    https://howtodoielts.com/category/writing-task-2/sample-answers-writing-task-2/
    https://howtodoielts.com/category/writing-task-1/

    🎯🎯LISTENING + READING
    TẬP TRUNG GIẢI ĐỀ
    Trước đó bạn đã ôn để nắm được cách giải từng dạng bài rồi, bây giờ bạn sẽ bắt đầu giải đề. Tài liệu giải đề: https://www.facebook.com/ieltsfocusmode/posts/1697444003777215

    Thời gian biểu: Nếu thời gian cho phép bạn hãy giải đề trùng với giờ thi thật (9h-11h sáng: Listening + Reading), tối hoặc hôm sau sẽ phân tích lại các để đã giải -> rút từ (đặc biệt lưu ý tới từ đồng nghĩa/cách paraphase).

    🎯🎯TỪ VỰNG
    https://drive.google.com/drive/folders/13ov4LEqToZja5VmJ8pdEomTyPVmemgXD?usp=sharing
    Ưu tiên học từ theo cụm, theo chủ đề. Tới giai đoạn này mình nên “tủ” sẵn cho mình từ vựng theo chủ đề chính (để có thể linh hoạt trong Writing và Speaking).

    1 cách để nhớ từ vựng lâu và rất hiệu quả (ít nhất đối với Huyền) là tập hợp từ thành mindmap hoặc bảng (table) theo ý tưởng. Ví dụ:

    Khi học từ vựng về Crime, Huyền sẽ học dựa theo mindmap ý tưởng: NGUYÊN NHÂN - GIẢI PHÁP
    Từ đó Huyền sẽ học được các từ vựng về các loại tội phạm, nguyên nhân gây ra các tội đó, hình phạt, … như:

    Các loại tội phạm:
    ▪minor crimes such as shoplifting or pickpocketing: các tội nhẹ như ăn trộm vặt tại các cửa hàng hay móc túi
    ▪serious crimes such as robbery or murder: các tội nặng như cướp hay giết người

    Hình phạt
    ▪to receive the death penalty: nhận án tử hình
    ▪to receive prison sentences/to be sent to prison: nhận án tù/ bị bỏ tù
    ▪life imprisonment: tù chung thân
    ▪to impose stricter/more severe punishments on…: áp đặt những hình phạt nặng nề hơn lên…

    Trên đây là 1 vài chia sẻ về những gì mình nên chuẩn bị khi chỉ còn có 1 tháng để ôn thi IELTS. Huyền mong rằng những chia sẻ trên hữu ích với page mình nhé.

    P/s: Huyền sắp hoàn thành khóa học IELTS Writing chuyên sâu cho mục tiêu 6.5-7 rồi, hẹn page mình khoảng đầu tháng 6 nhé <3

    Yêu page nhiều 🥰

    #ieltsnguyenhuyen

  • shoplifting 在 通勤學英語 Facebook 的精選貼文

    2020-09-27 22:30:34
    有 10 人按讚

    【#每日跟讀單元 950】如何判斷日本危險地雷區與低鹽包裝

    摘要:
    同時,若超商內可見告示牌如「偷竊是犯罪」或「謝謝如廁後將環境保持清潔」,亦或是將含有酒精的飲品擺在超商店門口,通常表示此區較危險。
    In addition, if you walk into a convenience store and immediately see signs that read “Shoplifting is a crime” or “Thank you for keeping the restroom clean after use,” and have alcoholic drinks placed near the front of the store, it usually indicates a less safe environment outside.

    -------------
    👑即刻取得社會人核心英語Himalaya VIP課程60天無限暢聽 :https://15minsengcafe.pse.is/umheh
    -------------

    15分鐘跟讀世界各地時事趣聞的錄音檔,一步步提升英語口說與聽力!

    每日Email 通知?加入通勤學英語粉絲團並訂閱官網跟讀單元!官網: www.15mins.today

    Apple Podcast收聽: https://pse.is/DLMCK
    Spotify收聽:https://pse.is/DQQHL
    Himalaya收聽:https://15minstoday.pse.is/SLAZG

    #15minstoday
    #英語即戰力
    #聽播客學英語
    #每日收聽好吸收
    https://15minsengcafe.pse.is/vmrrl