[爆卦]aere font是什麼?優點缺點精華區懶人包

雖然這篇aere font鄉民發文沒有被收入到精華區:在aere font這個話題中,我們另外找到其它相關的精選爆讚文章

在 aere產品中有50篇Facebook貼文,粉絲數超過68萬的網紅IELTS Fighter - Chiến binh IELTS,也在其Facebook貼文中提到, TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ NHỮNG LỖI KINH ĐIỂN TRONG ĐỀ THI Như cô đã từng chia sẻ rất nhiều lần, là đi thi để đạt điểm cao, các em ko nên nhắc lại y sì đề bài ...

 同時也有6部Youtube影片,追蹤數超過4萬的網紅わたべおーと,也在其Youtube影片中提到,今回は今cx5、cx8乗りの間で話題のRe-worksさんに潜入 新作のcx8エクステンデットLEDテールライトメタルゴースト仕様を拝見させていただきました。 純正のメッキガーニッシュより重厚感のある金属調で質感は純正以上 夜点灯させるとあれ?元からあったの?と思うほどの完成度 ※これを付けても...

  • aere 在 IELTS Fighter - Chiến binh IELTS Facebook 的最佳解答

    2020-01-11 05:44:32
    有 115 人按讚

    TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ NHỮNG LỖI KINH ĐIỂN TRONG ĐỀ THI
    Như cô đã từng chia sẻ rất nhiều lần, là đi thi để đạt điểm cao, các em ko nên nhắc lại y sì đề bài viết hay câu hỏi của giám khảo, mà các em nên "paraphrase", tức là diễn đạt lại nội dung đó bằng cách khác. Cách paraphrase đơn giản nhất là dùng "symnonyms"( từ đồng nghĩa). Ấy vậy mà cũng ko hẳn là đơn giản, trong qua trình dạy, cô nhận thấy rất nhiều bạn mắc phải những lỗi như dưới đây. Các em hãy lưu về và đọc thật kĩ để tránh mắc phải khi đi thi các em nhé!
    📣📣📣📣📣📣📣📣📣

    1.Lỗi cú pháp

    Đây là lỗi liên quan đến các quy tắc ngữ pháp dùng với từ, thường là do dùng sai cấu trúc ngữ pháp gây ra.

    Ví dụ: Trong bài kiểm tra khảo sát, phần lớn sinh viên đều chọn từ purport trong câu sau:

    The author purports that tobacco is harmful.
    Trên thực tế, động từ ‘purport’ có nghĩa tự cho là, tỏ ra là (to claim or pretend to be smt) và cấu trúc đi với động từ này là purport to be/have smt. Các ví dụ sau cho thấy cách sử dụng của động từ ‘purport’:
    The document purports to be an official statement.
    (Tài liệu đó có vẻ là lời tuyên bố chính thức)
    The book does not purport to be a complete history of the period.
    (Cuốn sách không thể hiện lịch sử trọn vẹn của thời kỳ)

    Chính vì vậy , ta không thể dùng động từ ‘to purport’ trong câu trên mà từ cần dùng ở đây là ‘to claim’,mang nghĩa quả quyết, khẳng định hay tuyên bố cái gì và mẫu câu thường dùng là claim smt / that. Chúng ta hãy quan sát các ví dụ dưới đây:

    She claims (that) she is related to the author.
    (Bà ấy khẳng định rằng bà ta có họ với tác giả)
    After the battle, both sides claimed victory.
    (Sau trận chiến cả hai đều tuyên bố chiến thắng)

    2.Lỗi kết hợp

    Đây là loại lỗi phổ biến mà sinh viên thường mắc phải. Đối với sinh viên không chuyên, thật không dễ dàng gì để phân biệt sự khác nhau giữa các cặp từ big/large; firm/ hard; ask/ question; buy/ get… khi chúng xuất hiện trong các kết hợp như: big mistake/ large mistake; firm government/ hard government; ask somebody/ question somebody hay buy the shirt/ get the shirt…

    Ví dụ: Sinh viên thường cho rằng 2 câu sau là như nhau:
    ‘She is making a big mistake’ và ‘She is making a large mistake’.

    Về mặt ngữ pháp, cụm ‘a large mistake’ hoàn toàn chấp nhận được (an ajective + a noun) nhưng không dùng kết hợp được với nhau. Ta chỉ nói ‘a big mistake’ chứ không nói ‘a large mistake’.

    3.Lỗi ngữ nghĩa

    Lỗi này là do việc hiểu sai ý nghĩa của từ dùng trong câu.
    Ví dụ: Khi muốn nói ai đó bị thương trong một tai nạn xe hơi, sinh viên thường viết câu như sau:

    I was badly damaged in the accident.
    Từ ‘damage’ thường dùng với các từ chỉ vật (collocates with words for things), mang nghĩa gây tổn thất, hư hại (thường là về kinh tế). Chúng ta hãy xem xét các ví dụ sau:
    The vandals did a lot of damage to the car.
    (Sự phá hoại đã làm chiếc xe hư hại nhiều)
    Millions of dollars’ worth of storm damage…
    (Bão gây tổn thất hàng triệu đô la…)
    The shop tried to sell me a damaged sofa but I noticed it just in time.
    (Cửa hàng đó cố tình bán ghế hỏng cho tôi, nhưng tôi đã kịp phát hiện ra)

    Vì vậy, ta không dùng ‘damage’ trong câu trên mà từ đúng ở đây phải là ‘injured’. Từ này thường đi kèm với các từ liên quan đến con người (collocates with words to do with people) ,có nghĩa là bị thương trong một tai nạn (trong một chiếc xe hay trong thể thao), bị tổn thương về thể chất (ở cơ thể).

    Hãy quan sát ví dụ sau đây:
    In the coacsh 10 people died and 18 were seriously injured.
    (Trong nạn đỗ xe, 10 người chết và 18 người bị thương nặng)
    Three injured people aere taken to hospital after the accident.
    (3 người bị thương được đưa vào viện ngay sau khi vụ tai nạn xảy ra)

    Cre: Ms. Catherine
    ---------------------------------
    Cả nhà thấy hữu ích không nhỉ? 😊

  • aere 在 MizzNina Facebook 的最佳貼文

    2019-09-01 03:13:34
    有 2,576 人按讚

    Alhamdulilah for being able to attend a nikah today, for a beautiful union of love that will inshaAllah last till’ jannah. I personally love weddings because it reminds me of my own and I especially love when the Ustaz gives some short reminders about our responsibilities as a husband and wife. Alhamdulilah 💕
    May Allah continue to bless all of those who are married with His Mercy and Protection, and to those who are looking, that He will grant u the perfect partner, and for those who are not looking, that He gives you only the best for dunya and akhirah ❤️ At then end of the day, it’s not about our status or whether we are married, with kids or single or not, it’s about our deeds and the state of our heart.
    •••••••••
    Today I am wearing @aere from their new collection ❤️ #Alhamdulilah

  • aere 在 Uyaina Arshad Facebook 的最佳解答

    2019-03-02 11:17:33
    有 281 人按讚


    Everything will be okay. Promise me? 🕊

    MUA: @syahirahyusoff
    Stylist: @tymfatimah
    Tudung: TudungPeople
    Top: Seth&Luna
    Pants: aere
    #UyainaArshad @ Forest Valley hall

你可能也想看看

搜尋相關網站