[爆卦]Acephalous是什麼?優點缺點精華區懶人包

雖然這篇Acephalous鄉民發文沒有被收入到精華區:在Acephalous這個話題中,我們另外找到其它相關的精選爆讚文章

在 acephalous產品中有2篇Facebook貼文,粉絲數超過30萬的網紅故事:寫給所有人的歷史,也在其Facebook貼文中提到, 東印度公司在臺 30 餘年期間,隨著領地範圍的擴大,接觸的島上人群也愈來愈多,其官員對不同人群的「文明化」程度也有著不同的評價。 公司官員筆下「文明」的瑯嶠人,與大員灣附近住民最大的差別,是攸關身體的公眾展示方式與社會階序差異;前者呈現的是衣物裹身,不公眾裸體。後者是對比大員灣附近住民群龍無首(...

 同時也有10000部Youtube影片,追蹤數超過2,910的網紅コバにゃんチャンネル,也在其Youtube影片中提到,...

  • acephalous 在 故事:寫給所有人的歷史 Facebook 的最佳貼文

    2021-09-26 07:00:54
    有 292 人按讚

    東印度公司在臺 30 餘年期間,隨著領地範圍的擴大,接觸的島上人群也愈來愈多,其官員對不同人群的「文明化」程度也有著不同的評價。
     
    公司官員筆下「文明」的瑯嶠人,與大員灣附近住民最大的差別,是攸關身體的公眾展示方式與社會階序差異;前者呈現的是衣物裹身,不公眾裸體。後者是對比大員灣附近住民群龍無首(acephalous)的社會狀態時,瑯嶠人首領的權威性與資源分配能力。
     
    不過,「文明」的瑯嶠人並無法倖免於東印度公司的統治。1642 年初,臺灣長官陶德(Paulus Traudenis)親率的後山探金、征伐隊行經瑯嶠領地時,與瑯嶠人起了衝突。
     
    同年年底,瑯嶠人即遭由 Johannes Lamotius 領軍,以放索、下淡水等二社為盟軍的東印度公司武力所擊潰;瑯嶠君主轄下有 5 社被焚,君主一子陣亡。君主本人與兄弟、隨從逃亡⋯⋯
     
    〖傍海之人〗臺灣海洋史教案巡迴工作坊
    立刻報名🔥:https://forms.gle/V52yWSJotWqCZKUw6
    時間: 10.02(六)09:30 - 17:30
    (臺北場):海洋 X 殖民
    〖專題演講〗
    〈漂洋過海的荷蘭地名〉康培德 老師(臺師大臺史所)
    〖教案示範〗
    萬雅筑 老師(大灣高中)、紀博仁 老師(和平高中)

  • acephalous 在 Step Up English Facebook 的精選貼文

    2014-07-28 02:29:32
    有 61 人按讚

    Hình thức của Mạo từ xác định "the"(Definite Article)

    1/The dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.
    Ví dụ:
    - The truth (sự thật)
    - The time (thời gian)
    - The bicycle (một chiếc xe đạp)
    - The bicycles (những chiếc xe đạp)
    Dùng mạo từ xác định
    2/ Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
    Ví dụ:
    - The sun (mặt trời); the sea (biểncả)
    - The world (thế giới); the earth (quả đất)
    3/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.
    Ví dụ:
    - I saw a beggar.The beggar looked curiously at me.
    4/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
    Ví dụ:
    - The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
    - The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp).
    5/ Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt
    Ví dụ:
    - My father is working in the garden
    - (Cha tôi đang làm việc trong vườn) [Vườn nhà tôi]
    - Please pass the dictionary (Làm ơn đa quyển từ điển) [Từ điển ở trên bàn]
    6/ Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì),only (duy nhất).... khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.
    Ví dụ:
    - The first day (ngày đầu tiên)
    - The best time (thời gian thuận tiện nhất).
    - The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này)
    7/ The Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
    Ví dụ:
    - The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)
    - The fast food has made life easier for housewives.(Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)
    8/ T he có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm ngườinhất định
    Ví dụ:
    - The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ thấy việc buônbán ngày càng khó khăn)
    9/ The Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là He / She /It
    Ví dụ:
    - The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.
    (Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn để hưởng tiện nghi thoải mái)
    10/ The Tính từtượng trưng cho một nhóm người
    Ví dụ:
    -The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
    11/ The dùng Trước những danhtừ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
    Ví dụ:
    - The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)
    - The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (dãy Alps)
    12/ The cũng đứng Trước nhữngtên gọi gồm Danh từ of danhtừ
    Ví dụ:
    - The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)
    - The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).
    Nhưng người ta lại nói:
    - South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức),mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)
    13/ The họ (ở số nhiều)nghĩa làGia đình ...
    Ví dụ:The Smiths = Gia đình Smith(vợ chồng Smith và các con)
    *** Không dùng mạo từ xác định
    1/ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đờng .
    Ví dụ:
    Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)
    2/ Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.
    Ví dụ:
    - I don't like French beer (Tôi chẳng thích bia của Pháp)
    - I don't like Mondays (Tôi chẳng thích ngày thứ hai)
    3/ Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.
    Ví dụ:
    - Men fear death (Con người sợ cái chết)
    Nhưng:
    - The death of the President madehis country acephalous (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).
    4/ Sau sở hữu tính từ (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case) .
    Ví dụ:
    - My friend, chứ không nói My the friend
    - The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)
    5/ Trước tên gọi các bữa ăn.
    Ví dụ:
    -They invited some friends to dinner.
    (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)
    Nhưng:
    - The wedding breakfast was held in a beautiful garden
    (Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)
    6/ Trước các tước hiệu.
    Ví dụ:
    - President Roosevelt (Tổng thốngRoosevelt)
    - King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

    --st--

  • acephalous 在 コバにゃんチャンネル Youtube 的精選貼文

    2021-10-01 05:19:08

  • acephalous 在 大象中醫 Youtube 的最讚貼文

    2021-10-01 05:10:45

  • acephalous 在 大象中醫 Youtube 的精選貼文

    2021-10-01 05:09:56

你可能也想看看

搜尋相關網站